Budding Bakers get a head start at the French Bakery and Pastry School///Un début promoteur à l'Ecole de Boulangerie-Pâtisserie Française///Bước khởi đầu đầy hứa hẹn tại trường đào tạo nghề bánh Pháp

One year after the creation of the FranceVietNam Initiative (FVI) and having recognized good results, our team decided to visit one of the three projects we are funding: the French Bakery and Pastry School (EBPF) in Ho Chi Minh City.///Après un an de la création de l'Initiative France-Vietnam (FVI) et avoir reconnu de bons résultats, notre équipe a décidé de réaliser une visite auprès de l'un des trois projets que nous soutenons: l'Ecole de Boulangerie-Pâtisserie française (EBPF) à Ho-Chi-Minh-Ville.///Sau một năm kể từ ngày Sáng kiến Pháp-Việt (FVI) ra đời và có những thành quả nhất định, đội ngũ chúng tôi đã quyết định đến thăm một trong ba dự án mà FVI đang tài trợ: Dự án Trường đào tạo làm bánh mỳ, bánh ngọt Pháp (EBPF) tại TP. Hồ Chí Minh.

Following the success of the French Bakery project (La Boulangerie Francaise) in Hue, the European Institute of Cooperation and Development (IECD) has supported it since 2015 and develop the same model in HCMC in partnership with the Thu Duc College of Technology (TDC). Thomas Behaghel - Director of Operations IECD South-East Asia and Charles E. Sellier - EBPF Project Manager welcomed and showed us the school.///Suite au succès du projet La Boulangerie Française à Hue, l'Institut Européen de Coopération et de Développement (IECD) l'a soutenu depuis 2015 et à la fois développe le même model à HCMV en partenariat avec le Thu Duc College of Technology (TDC). EBPF a été opérationnelle depuis fin 2017. C'étaient Thomas Behaghel - Directeur des Operations à IECD Asie du Sud-Est et Charles E. Sellier - Chef de Projet EBPF nous ont accueillis et fait visiter l'école.///Tiếp nối thành công của trường đào tạo nghề bánh Pháp (La Boulangerie Francaise) tại Huế, viện Hợp tác và Phát triển Châu Âu (IECD) đã hỗ trợ dự án từ năm 2015, đồng thời nhân rộng mô hình tại TP. HCM với sự hợp tác của Trường Cao đẳng Công nghệ Thủ Đức (TDC). EBPF bắt đầu đi vào hoạt động vào cuối năm 2017. Đón chúng tôi có anh Thomas Behaghel - Giám đốc điều hành IECD khu vực Đông Nam Á và anh Charles E. Sellier - Giám đốc dự án EBPF.

EBPF is a combination of a vocational training area, an office and dormitories for beneficiaries that are provided by the TDC. The vocational training area itself covers about 110 square meters. It was designed with quality standard and consists of a products preparation, a baking room, storages, cloakrooms and some other ancillary works. In addition, its cool conception equipped with air conditioners, plus glass doors and windows make the training room a spacious space and allow it to receive a lot of daylight. As for the facility, it is all brand new and regularly cleaned by apprentices.///L'EBPF se compose d'une zone de formation, d'un bureau et des dortoirs pour les bénéficiaires, fournis par le TDC. La zone de formation en particulier couvre une superficie environ de 110 mètre de carré. Elle a été conçue à norme de qualité et dispose d’un laboratoire boulangerie, d'un fournil, des stockages, des vestiaires homme/femme et quelques autres travaux auxiliaires. En outre, sa conception fraîche équipées des climatisations, plus les portes et fenêtres en verre la présentent un espace spacieux et lui permettent de recevoir beaucoup de lumière du jour. Quant à l'installation, elle est toute neuve et régulièrement nettoyée par des apprentis.///EBPF là tổ hợp các phòng học, văn phòng và ký túc xá cho học viên được cung cấp bởi trường TDC. Riêng khu đào tạo nghề có diện tích khoảng 110m2, được xây dựng với thiết kế đạt chuẩn bao gồm phòng làm bánh, phòng nướng bánh, kho chứa và bảo quản nguyên liệu, phòng thay đồ cho học viên cùng một số công trình phụ khác. Ngoài ra, thiết kế thoáng mát với điều hoà, các cửa ra vào và cửa sổ làm bằng kính cho phép khu này nhận được nhiều ánh sáng tự nhiên nhất. Tất cả các thiết bị, vật dụng nhà bếp đều được mua mới và thường xuyên được vệ sinh bởi các học viên.

  These glass doors give us a spacious & bright space and allow us to observe all activities from outside.///  Les portes en verre nous présentent un espace spacieux, lumineux et nous permettent d'observer toutes les activités depuis l'extérieur.///  Các cửa làm bằng kính tạo không gian rộng lớn, nhiều ánh sáng và cho phép mọi người quan sát các hoạt động từ bên ngoài.

These glass doors give us a spacious & bright space and allow us to observe all activities from outside.///Les portes en verre nous présentent un espace spacieux, lumineux et nous permettent d'observer toutes les activités depuis l'extérieur.///Các cửa làm bằng kính tạo không gian rộng lớn, nhiều ánh sáng và cho phép mọi người quan sát các hoạt động từ bên ngoài.

When entering, our first impression was the heat coming from the oven. The room was really hot but the butter smell as well as the delicious scent of hot bread made us more passionate than languorous. In front of us was the first batch of students benefiting the model at HCMC. To be able to learn here, they had to pass several tests and interviews as following: preliminary screening, interview and written examination, home visit and final selection. Most of these young students come from poor families, some of them are orphans, others had to end their studies at school and strive to make a living. Throughout the project, these underprivileged but enthusiastic novices will acquire basic knowledge in bakery-pastry, baking skills, soft and English skills, which are very important for them to present themselves in the job market. The end of their courses of 16 to 20 months including 2 traineeships is also time to build their career.///En entrant, notre première impression était la chaleur parvenant du four. La chambre avait chaud mais par contre l'odeur du beurre et la senteur délicieuse du pain chaud nous rendraient plus passionnés qu'alanguis. Devant nous était le premier groupe d'étudiants qui profitent du modèle à HCMV. Pour pouvoir y apprendre, ils ont du passer de plusieurs épreuves et entretiens: examen préliminaire, celui de production écrite (mathématique, anglais, connaissance générale), entretien motivationnel, visite à domicile et sélection finale. La plupart des jeunes sont issues des familles démunies, certains entre eux sont orphelins, d'autres ont du terminer leurs études dès l'école et s'efforcer pour gagner la vie. Tout au long du projet, ces novices pauvres mais pleins d'enthusiasme se doteront des connaissances élémentaires en boulangerie-pâtisserie, compétence de cuisson, compétence douce et celle en anglais - ceux qui sont très importants pour eux de s'insérer sur le marché du travail. La fin de leurs cours de 16 à 20 mois, y compris 2 stages, sera aussi temps de bâtir leur projet professionnel.///Mở cửa phòng ra, cảm nhận đầu tiên của chúng tôi là hơi nóng toả ra từ lò nướng bánh mỳ. Căn phòng nóng lắm, nhưng quyện mùi bơ, mùi thơm đặc trưng của bánh mì khiến cho chúng tôi cảm thấy rất hào hứng. Trước mắt chúng tôi là lứa học viên đầu tiên được nhận học ở mô hình tại TP. HCM. Để có mặt tại đây, các em đã trải qua các vòng tuyển chọn từ chọn lọc thí sinh, thi viết (Toán, Tiếng Anh và kiến thức xã hội), phỏng vấn đánh giá động lực học tập và thăm gia cảnh. Đa số các học viên ở đây xuất thân từ gia đình thuộc diện nghèo và có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, một số là trẻ mồ côi, số khác phải kết thúc ước mơ học tập và bươn chải từ rất sớm. Thông qua dự án, những học viên nghèo nhưng rất nhiệt thành này có thể trang bị cho mình những kiến thức cơ bản nhất về nghề làm bánh, những kỹ năng làm bánh, kỹ năng ứng xử trong cuộc sống và kỹ năng tiếng Anh - những điều rất cần khi các em tham gia vào thị trường lao động. Kết thúc khoá học kéo dài từ 16-20 tháng bao gồm 2 đợt thực tập cũng là lúc các em chính thức bắt đầu sự nghiệp của mình.

  Students summarize, exchange opinions and assess product quality.///  Les étudiants récapitulent, échangent des avis et évaluent la qualité des produit  s.///  Học viên tổng kết buổi học, trao đổi ý kiến và nhận xét chất lượng bánh.

Students summarize, exchange opinions and assess product quality.///Les étudiants récapitulent, échangent des avis et évaluent la qualité des produits.///Học viên tổng kết buổi học, trao đổi ý kiến và nhận xét chất lượng bánh.

Thomas, who took part in and has witnessed the development of the EBPF project since the very beginning, was proud to share with us what has been achieved from the precursor project in Hue. Most of its alumnis work in restaurants and hotels from 4* such as: Pullman, the Lotte (Hanoi), the Mercure (Hanoi and Phu Quoc), La Residence (Hue), the Intercontinental (Danang & HCMC), etc. In addition, there are up to ten alumnis who have about 5 to 10 years of experience opened their own bakery. We were pretty surprised and interested at the same time in comparing their starting points and their achievement thanks to this vocational training project.///Thomas, qui a participé et a été témoin du développement du projet EBPF depuis le tout début, était fier en nous partageant des résultats remarquables réalisés depuis le projet précurseur à Hue. La plupart de ses diplômés travaillent dans des restaurants et des hôtels d'à partir de 4 étoles tels que Pullman, Lotte (Hanoi), Mercure (Hanoi & Phu Quoc), La Résidence (Hue), Intercontinental (Danang & HCMV), etc. En outre, il y a quelque 10 diplômés qui ont de 5 à 10 ans d'expérience ont ouvert leur propre boulangerie. Nous étions bien surpris et intéressés en comparant leur point de départ et leur réussite grâce à cette formation professionnelle.///Thomas, người đã tham gia và chứng kiến sự phát triển của dự án EBPF ngay từ những ngày đầu tiên, tự hào chia sẻ với chúng tôi về một số thành quả nổi bật đã đạt được từ dự án tiền thân ở Huế. Đa số các cựu học viên đều làm trong môi trường nhà hàng, khách sạn từ 4* điển hình như: Pullman (Hà Nội), Lotte (Hà Nội), Mercure (Hà Nội và Phú Quốc), La Residence (Huế), Intercontinental (Đà Nẵng và TP. HCM), v.v. Bên cạnh đó còn có đến chục cựu học viên có từ 5-10 năm kinh nghiệm mở cửa hàng bánh cho riêng mình. Chúng tôi khá bất ngờ đồng thời vui sướng khi so sánh xuất phát điểm của các học viên và thành tựu của họ nhờ vào khoá đào tạo nghề tại EBPF.

  Once products meet quality standards, EBPF will distribute them.///  Dès que les produits répondent au standard de qualité, EBPF les distribuera.///  Ngay khi các sản phẩm đạt đủ tiêu chuẩn về chất lượng cũng như mẫu mã, EBPF sẽ tiến hành phân phối sản phẩm.

Once products meet quality standards, EBPF will distribute them.///Dès que les produits répondent au standard de qualité, EBPF les distribuera.///Ngay khi các sản phẩm đạt đủ tiêu chuẩn về chất lượng cũng như mẫu mã, EBPF sẽ tiến hành phân phối sản phẩm.

In the future, the EBPF will operate as a social enterprise. Thanks to the sale of the quality products made by apprentices, it will be able to finance itself and pay the training costs as well as the living expenses of the beneficiaries.///Dans l’avenir, l'EBPF opérera comme une entreprise sociale. Grâce à la vente des produits de qualité fabriqués par des apprentis, elle sera en mesure de se financer et de payer les coûts de formation ainsi que les frais de subsistance des bénéficiaires.///Sắp tới, EBPF đặt mục tiêu hoạt động như là một doanh nghiệp xã hội. Các sản phẩm đạt chất lượng sẽ được bán và số tiền thu về sẽ được đầu tư trở lại, cho phép trường học chi trả phí đào tạo cũng như phí sinh hoạt cho người hưởng lợi.

  Souvenir photo between the two organizations and beneficiaries 2017-2019. /// Photo souvenir entre les deux organisations et leurs bénéficiaires 2017-2019. /// Ảnh lưu niệm giữa các thành viên hai tổ chức và các học viên khoá 2017-2019.

Souvenir photo between the two organizations and beneficiaries 2017-2019.///Photo souvenir entre les deux organisations et leurs bénéficiaires 2017-2019.///Ảnh lưu niệm giữa các thành viên hai tổ chức và các học viên khoá 2017-2019.

  A very nice golden Brioche gift from IECD. /// Une très belle Brioche dorée de la part de l'IECD. /// Quà tặng thơm ngon và rất đẹp mắt từ IECD.

A very nice golden Brioche gift from IECD.///Une très belle Brioche dorée de la part de l'IECD.///Quà tặng thơm ngon và rất đẹp mắt từ IECD.

End of the visit, we did some souvenir photos, received a brioche as a gift from IECD and did not forget to express our gratitude. FVI really appreciates this kind of project - vocational training, because it isn't just about giving these disadvantaged youths materials but teaching them how to use these so that they would become independent and be able to build a better life.///À la fin de la visite, nous avons fait des photos souvenirs, reçu une brioche comme cadeau de la part de l'IECD et nous n'avons pas oublié à nous exprimer la gratitude. FVI apprécie véritablement ce genre de projet – formation professionnelle, car ce n'est pas simplement la façon dont nous donnons aux jeunes défavorables du matériel mais nous les apprenons aussi comment l'utiliser afin qu'ils deviennent autonome et puissent construire une meilleure vie.///Kết thúc chuyến thăm, chúng tôi chụp ảnh lưu niệm, nhận bánh từ IECD và không quên trao nhau những lời cảm ơn. FVI thật sự đánh giá rất cao những dự án đào tạo nghề như thế này vì đây không chỉ là cách chúng ta cung cấp cho các em "cần câu" mà còn dạy cho các em "cách câu cá" để các em trở nên tự chủ và có thể xây dựng một cuộc sống tốt đẹp hơn.

 

Updated on April 20, 2018///Mis à jour le 20 Avril 2018///Cập nhật ngày 20/4/2018

ENGLISH
FRANÇAIS
TIẾNG VIỆT